Lệnh Linux: 50 lệnh cơ bản – Phần 3

50 lệnh cơ bản của Linux được mình chia thành các nhóm lệnh sau đây:

  1. Nhóm lệnh cho biết mình là ai và đang ở đâu
  2. Nhóm lệnh tạo dựng thư mục tập tin
  3. Nhóm lệnh quản lý tài nguyên
  4. Nhóm lệnh quản lý mạng
  5. Nhóm lệnh quản lý user
  6. Nhóm lệnh cài phần mềm
  7. Nhóm lệnh tắt máy

Nhóm lệnh quản lý tài nguyên

Lệnh df

Lệnh df để xem dung lượng ổ cứng của các phân vùng:

[[email protected] ~]# df -h
Filesystem                   Size  Used Avail Use% Mounted on
devtmpfs                     527M     0  527M   0% /dev
tmpfs                        539M   96K  538M   1% /dev/shm
tmpfs                        539M   55M  484M  11% /run
tmpfs                        539M     0  539M   0% /sys/fs/cgroup
/dev/mapper/centos_duy-root   40G   11G   29G  27% /
/dev/loop0                   1.5G   11M  1.4G   1% /tmp
/dev/sda1                    219M  170M   50M  78% /boot
tmpfs                        108M     0  108M   0% /run/user/0

Ví dụ trên phân vùng /dev/mapper/centos_duy-root tổng dung lượng 40G đã dùng 11G còn lại 29G vậy là dùng 27% và phân dùng này đã mount vào thư mục / (tức là thư mục tổng của Linux)

Lệnh free

Lệnh free để xem RAM và SWAP trên hệ thống

[[email protected] ~]# free -m
              total        used        free      shared  buff/cache   available
Mem:           1076         414         102          84         559         396
Swap:           219         189          30

Như trên bạn thấy:

RAM tổng là 1076M đã dùng 414M còn dư 102M
SWAP tổng là 219M dùng 189M còn dư 30M

Lệnh top

Bạn dùng lệnh top để xem các tiến trình lẫn cpu, ram, load avg… theo thời gian thực:

[[email protected] ~]# top
top - 20:09:40 up 68 days,  7:52,  1 user,  load average: 0.15, 0.12, 0.12
Tasks: 139 total,   2 running, 137 sleeping,   0 stopped,   0 zombie
%Cpu(s):  5.9 us, 11.8 sy,  0.0 ni, 82.4 id,  0.0 wa,  0.0 hi,  0.0 si,  0.0 st
KiB Mem :  1101936 total,   109584 free,   424376 used,   567976 buff/cache
KiB Swap:   225276 total,    31436 free,   193840 used.   406128 avail Mem

  PID USER      PR  NI    VIRT    RES    SHR S %CPU %MEM     TIME+ COMMAND
17333 root      20   0  162048   2128   1472 R  5.9  0.2   0:00.03 top
    1 root      20   0  191036   2728   1512 S  0.0  0.2  19:20.35 systemd
    2 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.97 kthreadd
    3 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0  10:47.82 ksoftirqd/0
    5 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 kworker/0:0H
    7 root      rt   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 migration/0
    8 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 rcu_bh
    9 root      20   0       0      0      0 R  0.0  0.0 113:07.31 rcu_sched
   10 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 lru-add-drain
   11 root      rt   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:53.28 watchdog/0
   13 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 kdevtmpfs
   14 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 netns
   15 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:02.43 khungtaskd
   16 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.20 writeback
   17 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 kintegrityd
   18 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 bioset
   19 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 bioset
   20 root       0 -20       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.00 bioset

Ấn Ctrl+C để thoát.

Như ta thấy:

load average: 0.15, 0.12, 0.1

Nói chung thông tin load avg này nhỏ hơn số core cpu của bạn là ok, ví dụ bạn có VPS 4 core thì load avg 3.9 trở xuống thì tạm gọi là bình thường.

  PID USER      PR  NI    VIRT    RES    SHR S %CPU %MEM     TIME+ COMMAND
17333 root      20   0  162048   2128   1472 R  5.9  0.2   0:00.03 top
    1 root      20   0  191036   2728   1512 S  0.0  0.2  19:20.35 systemd
    2 root      20   0       0      0      0 S  0.0  0.0   0:00.97 kthreadd

Thông tin trên là các tiến trình đang chạy + pid, ram, cpu,… của tiến trình

Nhóm lệnh quản lý mạng

Lệnh ifconfig

Ta có thể xem thông tin về IP và Card mạng network của hệ thống với ifconfig:

[[email protected] ~]# ifconfig -a

eth0: flags=4163<UP,BROADCAST,RUNNING,MULTICAST>  mtu 1500
        inet 13.4.13.16  netmask 255.255.255.0  broadcast 13.4.13.255
        inet6 fe0::5af:bfca:386:c95  prefixlen 64  scopeid 0x20<link>
        ether 02:c1:7f:be:d4:e5  txqueuelen 1000  (Ethernet)
        RX packets 212133503  bytes 67207438405 (62.5 GiB)
        RX errors 0  dropped 5819  overruns 0  frame 0
        TX packets 35776103  bytes 44312269565 (41.2 GiB)
        TX errors 0  dropped 0 overruns 0  carrier 0  collisions 0

lo: flags=73<UP,LOOPBACK,RUNNING>  mtu 65536
        inet 127.0.0.1  netmask 255.0.0.0
        inet6 ::1  prefixlen 128  scopeid 0x10<host>
        loop  txqueuelen 1000  (Local Loopback)
        RX packets 9167292  bytes 1666020673 (1.5 GiB)
        RX errors 0  dropped 0  overruns 0  frame 0
        TX packets 9167292  bytes 1666020673 (1.5 GiB)
        TX errors 0  dropped 0 overruns 0  carrier 0  collisions 0

tun0: flags=4305<UP,POINTOPOINT,RUNNING,NOARP,MULTICAST>  mtu 1500
        inet 10.8.0.1  netmask 255.255.255.0  destination 10.8.0.1
        inet6 fe80::1ded:fe4:cddf:1fd  prefixlen 64  scopeid 0x20<link>
        unspec 00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00-00  txqueuelen 100  (UNSPEC)
        RX packets 149413  bytes 82455886 (78.6 MiB)
        RX errors 0  dropped 0  overruns 0  frame 0
        TX packets 203364  bytes 228033675 (217.4 MiB)
        TX errors 0  dropped 606 overruns 0  carrier 0  collisions 0

Như trên ta có cổng mạng eth0IP của nó là 13.4.13.16

RX packets 212133503  bytes 67207438405 (62.5 GiB)
TX packets 35776103  bytes 44312269565 (41.2 GiB)

Cổng mạng này đã nhận vào 62.5 GiB và đã gửi đi 41.2 GiB

Nếu không có lệnh ifconfig -a bạn có thể cài nó qua yum và thử lại:

[[email protected] ~]# yum -y install net-tools

[[email protected] ~]# ifconfig -a

Lệnh ping

Bạn dùng ping khi muốn kiểm tra sự thông suốt về mặt network giữa các thiết bị mạng với nhau, ví dụ bạn thử ping 8.8.8.8 để kiếm tra kết nối giữa bạn và DNS Server này của Google

[[email protected] ~]# ping 8.8.8.8

PING 8.8.8.8 (8.8.8.8) 56(84) bytes of data.
64 bytes from 8.8.8.8: icmp_seq=1 ttl=54 time=17.6 ms
64 bytes from 8.8.8.8: icmp_seq=2 ttl=54 time=17.6 ms
64 bytes from 8.8.8.8: icmp_seq=3 ttl=54 time=17.5 ms
^C
--- 8.8.8.8 ping statistics ---
3 packets transmitted, 3 received, 0% packet loss, time 2003ms
rtt min/avg/max/mdev = 17.572/17.624/17.668/0.158 ms

Ấn Ctrl+C để thoát.

Hết phần 3, Đọc phần tiếp theo >>

Cám ơn bạn đã đọc hết bài viết, hãy bấm chia sẻ lên mạng xã hội để nhớ rằng bạn đã từng nắm được kiến thức do bài viết này cung cấp rồi:
Share

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *